Chuyển mạng giữ số (MNP) - Có VinaPhone hưởng nhiều hơn
Trở thành thuê bao của VinaPhone, ngày nào cũng là ngày hưởng, số nào cũng là số hưởng. 

CHUYỂN MẠNG GIỮ SỐ LÀ GÌ?

Chuyển mạng viễn thông di động giữ nguyên số (MNP) là thủ tục cho phép các thuê bao di động có thể chuyển từ một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động này đến một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động khác nhưng vẫn được giữ nguyên số điện thoại.

LÝ DO LỰA CHỌN VINAPHONE

-  Chất lượng mạng, tốc độ 3G/4G dẫn đầu.

-  Hoàn cước 20% trong 06 tháng.

-  Nhiều ưu đãi, khuyến mại.

QUY TRÌNH CHUYỂN MẠNG GIỮ SỐ

BƯỚC 1

BƯỚC 2

BƯỚC 3

BƯỚC 4

BƯỚC 5

Đăng ký tại PGD VinaPhone, tổng đài hoặc website

Thực hiện thủ tục: Điền phiếu Yêu cầu Chuyển Mạng, nộp phí và nhận SIM

Nhắn tin xác nhận chuyển mạng: Soạn YCCM gửi 1441

Nhận lịch chuyển mạng khi Yêu cầu Chuyển mạng thành công

Theo lịch Chuyển mạng, lắp SIM VinaPhone & Bắt đầu sử dụng

QUY ĐỊNH CƯỚC PHÍ

ĐỐI TƯỢNG

MỨC CƯỚC

TB trả sau mạng khác -> TB trả trước VinaPhone

50.000đ bao gồm: cước hòa mạng 25.000đ + SIM trắng 10.000đ + phí chuyển mạng 15.000đ

TB trả sau mạng khác -> TB trả sau VinaPhone

60.000đ bao gồm: cước hòa mạng 35.000đ + SIM trắng 10.000đ + phí chuyển mạng 15.000đ

-    Thực hiện tạm thu với các khách hàng đến thực hiện thủ tục, sẽ xuất hóa đơn sau khi khách hàng đã chuyển mạng thành công.

-    Thực hiện hoàn trả cước cho khách hàng khi

+   Chuyển mạng không thành công do DNO (nhà mạng gốc) từ chối

+   Chuyển mạng không thành công do lỗi kỹ thuật 

GIẤY TỜ YÊU CẦU

Khách hàng cá nhân

* CMND/hộ chiếu/thẻ căn cước còn hạn.

* Hộ chiếu và thị thực còn hạn (với người nước ngoài).

 

Khách hàng tổ chức – doanh nghiệp

* Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của cơ quan cho cá nhân đại diện.

* Giấy Đăng ký Kinh doanh của cơ quan.

* CMND/hộ chiếu/thẻ căn cước còn hạn.

* Hộ chiếu và thị thực còn hạn (với người nước ngoài).

 

CÁC ĐIỀU KIỆN CHUYỂN MẠNG

1. Thuê bao đang trong trạng thái hoạt động 2 chiều ở nhà mạng chuyển đi

2. Thông tin thuê bao đăng ký chuyển mạng trùng khớp với thông tin được lưu trữ tại nhà mạng chuyển đi. Thông tin bao gồm: số giấy tờ, ngày cấp, nơi cấp, khách hàng (cá nhân/doanh nghiệp), hình thức sử dụng (trả trước/trả sau)

3. Thuê bao hòa mạng lần đầu tại nhà mạng gốc đã sử dụng dịch vụ được hơn 06 tháng kể từ ngày hòa mạng.

4. Không vi phạm hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông hoặc điều kiện giao dịch / các cam kết đã ký với nhà mạng hiện tại

5. Thuê bao không có các khiếu nại tại nhà mạng chuyển đi như: thuê bao đang bị tranh chấp, bị truy tố, thuê bao thực hiện rao vặt trái phép…

6. Nếu là thuê bao trả sau, thuê bao cần thanh toán hết cước và cước nóng của tháng hiện tại không quá 100.000đ

7. Thuê bao không đăng ký dịch vụ Chuyển vùng quốc tế (roaming) và không sử dụng dịch vụ này trong 60 ngày gần nhất so với thời điểm chuyển mạng

8. Các thuê bao chung một hợp đồng phải thực hiện chuyển mạng đồng thời trong một yêu cầu chuyển mạng

9. Thời gian tính từ lần chuyển mạng thành công gần nhất của thuê bao phải trên 90 ngày và thuê bao không thuộc một yêu cầu chuyển mạng khác đang được xử lý.

10. Số lượng thuê bao trong một yêu cầu chuyển mạng không vượt quá số lượng theo quy định (3 thuê bao với cá nhân và 100 thuê bao với doanh nghiệp).

VNPT CAO BẰNG
Địa chỉ: 58 Đường Hoàng Đình Giong, Thành phố Cao Bằng 
Tổng đài chăm sóc khách hàng: 18001166
Giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông số 210/GP-TTĐT ngày 17/12/2009
Người chịu trách nhiệm chính Ông : Nông Văn Hiếu - Giám đốc VNPT Cao Bằng
 
Thành viên của